Thứ Hai, 23 tháng 4, 2012

Cựu tù Đỗ Ngọc Du


Đỗ Ngọc Du (1907 – 1938) : Đ Ngc Du khi tham gia hot đng cách mng ly bí danh là Phiếm Chu. Ông sinh ngày 20/12/1907 thành ph Hi Dương, nơi cha là Đ Ngc Tiên làm thư ký S Giao thông công chính đây. M là bà Nguyn Th Quán làm ngh buôn bán nh. Còn quê gc làng Tó tc làng T Thanh Oai tnh Hà Đông.


Chủ Nhật, 22 tháng 4, 2012

Cựu tù Đặng Xuân Thiều


Đặng Xuân Thiều (1909 - 1965) : Sinh làng Hành Thin, huyn Xuân Trường, Nam Đnh, con mt chiến sĩ ca phong trào văn thân. Mt năm 1965 ti Hà Ni. Dù không sinh ra trên đt Hi Phòng nhưng Đng Xuân Thiu đã giành c mt đi trai tr nhit huyết đ sng chiến đu, t chc và xây dng cách mng Hi Phòng nhng năm ba mươi na đu thế k. Trong s nghip cách mng ca mình người chiến sĩ y đng thi cũng là mt thi sĩ.


Thứ Năm, 19 tháng 4, 2012

Cựu tù Đào Văn Thê

Ðào Vãn Thê (1909 – 1936)
Người thôn Thýợng, xã Cổ Am, huyện Vĩnh Bảo nay thuộc thành phố Hải Phòng. Ông sinh trong một gia đình quan lại. Cha là Ðào Vãn Ðo, đỗ cử nhân, đýợc bổ làm tri huyện ở nhiều nõi, cuối cùng ở huyện Văn Giang, tỉnh Hýng Yên. Vì thế, dân làng quen gọi là cụ huyện Vãn Giang. Ðào Vãn Thê là con ngýời vợ hai. Mẹ là bà Ngô Thị Phán, là ngýi làng Linh Ðông, xã Tiền Phong (Vĩnh Bảo, Hải Phòng). Các con của cụ huyện Vãn Giang không ai ra làm quan, phn đông theo nghề dạy học và làm ruộng.

Chủ Nhật, 15 tháng 4, 2012

Cựu tù Bùi Lâm


Bùi Lâm (1905 - 1974) : Trong Hi ký gp Bác H Paris, Bùi Lâm  t nhn mình cùng vi cha làng Cm (Hi Phòng), đã tng làm thu th nhiu con tàu vin dương, lưu lc nay đây mai đó.
Thc ra làng Cm ch là quê hương th hai ca ông mà thôi. Bùi Lâm tên tht là Nguyn Văn D, sinh ngày 15 tháng 3 năm 1905, ti xã Gia Hoà, huyn V Bn, tnh Nam Đnh. Xut thân t mt gia đình nông dân nghèo, sm có tinh thn yêu nước thương nòi. T thu u thơ đã theo cha ra Hi Phòng, ri đên năm 16 tui đã xung tàu làm thu th cho hãng tàu buôn Pháp, chy qua nhiu nước Châu Âu, Châu Phi, Châu M La Tinh...

Cựu tù Dương Chính và Bảo Hòan


DƯƠNG CHÍNH (1908 - 2003) : Dương Chính tên khai sinh là Phan Dương Chuyên, sinh năm 1908 ti Hi Phòng; Quê gc thôn Thượng Thy, xã Đc Thượng, huyn Hoài Đc, tnh Hà Đông nay là Hà Tây.

Thứ Bảy, 14 tháng 4, 2012

Cựu tù Nguyễn Văn Trí (Nguyễn Chí Nhân)


Nguyễn Văn Trí (Hai Trí)

- Nguyễn Văn Trí (Hai Trí) nguyên là Đảng Viên Đảng Cộng Sản Đông Dương, Chính Ủy quân khu 7, quân khu 9, Phó Chính Ủy quân khu 8, Xứ Ủy Viên Nam Bộ, Phó Trưởng Ban Thống Nhất Trung Ương, Thứ Trưởng Bộ Nông Trường VIệt Nam.

Cựu tù Lê Văn Đản, Trịnh Khắc Dần (Hải Phòng)


LÊ VĂN ĐẢN (1907 1978) : Lê Văn Đn sinh ngày 07/ 6/ 1907 ti quê, thôn Xuân Thành xã Quc Tun, huyn Kim Sơn, tnh Ninh Bình, con ông Lê Kim và bà Nguyn Th Én. Sau khi hc xong tiu hc Pháp Vit, lên hc trường Bưởi, ri xung Hi Phòng hc Trường k ngh thc hành, chuyên ban vô tuyến đin, sau đó xung tàu Liêm Châu làm. Tàu này chy tuyến Hi Phòng Hương Cng.

Thứ Sáu, 13 tháng 4, 2012

Cựu tù NGUYỄN KHẮC KHANG (ST: Đồng Kien)


NGUYỄN KHẮC KHANG (Lê Quốc Trọng) (? - ?) : Nguyn Khc Khang còn có bí danh là Lê Quc Trng, đng chí, bu bn đt cho bit hiu là Khang tc kè đ phân bit vi mt chiến sĩ khác cùng mang tên Khang. Ông người làng Cm (Gia Viên), tham gia các phong trào yêu nước cùng Lương Khánh Thin, H Bá Cang, Lưu Bá Kỳ và Vũ Văn Hiếu đu tranh đòi Pháp th Phan Bi Châu, đ tang Phan Châu Trinh, chn hưng ni hóa, do đó b đui hc, ra vùng m làm th.

Cựu tù chính trị Côn Đảo quê Hải Phòng: Vũ Văn Hiếu (ST: Đồng Trung Kiên)


VŨ VĂN HIẾU (1907 - 1943) : (có tài liệu ghi Nguyễn Văn Hiếu) sinh năm 1907 tại ấp Văn Định, xã Quần Phương Thượng, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, trong một gia đình nông dân nghèo, đông con. Hiếu ở với người cô ruột tận Thái Nguyên. Hiếu được đi học. Năm 15 tuổi tốt nghiệp tiẻu học Pháp Việt và được tiếp tục học trường Thành chung Hải Phòng. Sang năm thứ ba thì cô ruột ốm chết. Hiếu đành phải bỏ học.


Cựu tù Nguyễn Hữu Xuyến (ST: Đồng Trung Kiên)

Mời xem cuộc đời ông!

Các tù chính trị Côn Đảo quê Thái Bình (ST: Đồng Trung Kiên)


Trịnh Tam Tỉnh (1907 - 1992) : Quê l. Vô Ngại, h. Thư Trì, nay thuộc x. Dũng Nghĩa, h. Vũ Thư. Học trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội, hoạt động trong phong trào yêu nước đòi thảPhan Bội Châu và truy điệu Phan Châu Trinh (1925-1926). 1926, vào Hội VNCMTN. 1929, tham gia đoàn ám sát của VNQDĐ. Ngày 15-8-1929, được cử đi ám sát Bùi Tiến Mai ở Thái Bình phản đảng. Do đồng đội là Phạm Huấn sơ ý để súng nổ bị thương, khiến cả toán đều bị bắt trước khi thi hành nhiệm vụ. Ngày 22-10-1929, bị tòa đềhình Hà Nội kết án 10 năm cầm cố, đầy ra Côn Đảo. 1930, được kết nạp vào Đảng CSĐD tại nhà tù Côn Đảo. 1936 ra tù, bị quản thúc tại Thái Bình, vẫn liên hệ được với tổ chức Đảng và hoạt động rất tích cực. 12-1939, lại bị bắt, giam ở các nhà tù Hỏa Lò, Bắc Mê, Sơn La, Bá Vân. Thoát khỏi nhà tù khi Nhật đảo chính Pháp, đượcĐảng giao nhiệm vụ về vùng Hòn Gai, Móng Cái, Tiên Yên, Ba Chẽ... xây dựng cơ sở Đảng và phong trào cách mạng, chuẩn bị tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Sau Cách mạng tháng 8-1945, được cử làm Chủ tịch UBHC khu đặc biệt Hòn Gai và là đại biểu Quốc hội khóa I t. Quảng Yên. Trong KCCP được cử giữ các trọng trách: Trưởngban dân quân Chiến khu III, Khu ủy viên Khu III (1947-1948); Liên khu ủy viên, Trưởng ban Kinh tế Tài chính Liên khu III (1948-1949); đặc phái viên của Cục Quân giới tại Liên khu III - IV và phụ trách công xưởng hóa chất miền Nam, một cơ sở sản xuất vật liệu chiến lược cho cuộc kháng chiến (1949-1955). Từ 1955, lần lượt được cử giữ các chức vụ: Phụ trách phòng Viện trợ Cục Xây dựng Bộ Công thương; Cục phó Cục Xây dựng Bộ Thủy lợi và Kiến trúc; ủy viên Đảng đoàn, Cục trưởng Cục Cung ứng vật liệu Bộ Kiến trúc; Viện trưởng Viện Thí nghiệm vật liệu xây dựng; Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật xây dựng Bộ Xây dựng. Nghỉ hưu 1975. Khen thưởng: Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Kháng chiến (chống Pháp) hạng nhất, Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất. Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng.

Thêm 1 bạn trẻ yêu kính các bậc lão thành

Cháu chào chú,
Lâu rồi cháu mới lại liên lạc với chú. Chú có khỏe không ạ? Từ lần liên lạc với chú trước đến giờ cháu vẫn chưa về Việt Nam, nhưng cháu vẫn theo dõi thường xuyên các blog của chú.
Cháu có sưu tầm được một số tù Côn Đảo thời kì 30 - 45 của các tỉnh Hải Dương, Hải Phòng (theo: Nhân vật Lịch sử Hải Phòng) và Thái Bình (theo: Từ điển Thái Bình). Cháu xin gửi chú để làm tư liệu.
Cháu Đồng Trung Kiên
<dongtrungkienpfiev@yahoo.com>

Thứ Ba, 10 tháng 4, 2012

Góp ý

Lần đầu vào web site này.  Cảm ơn anh Kiến Quốc!
Anh còn thiếu quá nhiều cựu tù Côn Đảo (tù chính trị) được về sau khởi nghĩa năm 1945. Từ Bác Tôn, Lê Duẫn, Phạm Hùng, Lê Văn Lương, Nguyễn Văn Linh, v.v... đến Phan Văn Đáng, Mai Chí Thọ, Phạm Văn Bường, Nguyễn Hữu Xuyến ... 
Em không thể kể hết ở đây.
Mong hợp tác với anh.
Văn Hoài Nam, K7 Trường Trỗi.

Thứ Ba, 14 tháng 2, 2012

Cựu tù Trần Văn Yên (Kháng Chiến)

Ngày 13-2-2012, tôi đến dự đám giỗ lần thứ 10 của chồng chị Trần Thị Thu Nguyệt (con gái cựu tù chính trị Côn Đảo Trần Văn Mãng). Qua nói chuyện với mấy người con gái của cụ Mãng, được biết  cụ Mãng còn một  người em trai tên Trần Văn Yên, tham gia hoạt động cách mạng, bị Thực dân Pháp bắt sau Nam kỳ khởi nghĩa, bị kết án, đày ra Côn Đảo, hy sinh tại Côn Đảo 1942.
Sau khi nước nhà thống  nhất, gia đình cụ Trần Văn Mãng  đến nghĩa trang Hàng Dương, Côn Đảo tìm kiếm phần mộ liệt sỹ Trần Văn Yên, nhưng chưa tìm ra.
Xin đưa tên liệt sỹ  Trần Văn Yên vào danh sách Tù chính trị Côn Đảo 1930-1945.
Xin thắp một nén nhang tưởng nhớ liệt sỹ Trần Văn Yên.